Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của trường Tiểu học Long Trì

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TV 2_GKI 12-13

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Ngọc Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:55' 13-10-2013
    Dung lượng: 56.5 KB
    Số lượt tải: 418
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN I
    Năm học : 2012-2013
    Môn: Tiếng Việt 2
    Ngày kiểm tra:…./…./……


    Đọc to: …..

    Đọc thầm:….

    Chính tả:…..

    Làm văn:….

    
    
    A/Phần đọc:10điểm
    I/ Đọc thành tiếng: (6 điểm)
    Giáo viên cho HS bốc thăm đọc 1 trong 6 bài sau:
    1. Bạn của Nai Nhỏ (TV2-T1-Tr22)
    2. Chiếc bút mực (TV2-T1-Tr40)
    3. Trên chiếc bè (TV2-T1-Tr34)
    4. Người mẹ hiền (TV2-T1-Tr63)
    5. Bàn tay dịu dàng (TV2-T1-Tr66)
    Sau đó trả lời một câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.
    II/ Học sinh đọc thầm và làm bài tập: (4điểm)
    Học sinh dọc thầm bài “Có công mài sắt có ngày nên kim”, sách Tiếng Việt 2-tập 1, trang 4. Dựa vào nội dung bài tập đọc, đánh dấu (x) vào ô ( trước câu trả lời đúng nhất:
    Câu 1: Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
    ( a. Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc vài dòng là chán, bỏ đi chơi.
    ( b. Viết chữ chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện.
    ( c.Cả hai câu trên đều đúng.
    Câu 2: Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
    ( a. Thấy bà cụ đang ngồi bán hàng.
    ( b. Thấy bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá.
    ( c. Thấy bà cụ đang ngồi nghỉ trên vệ đường.
    Câu 3: Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
    ( a. Để làm thành một chiếc kim khâu.
    ( b. Để làm thành một thỏi sắt hình vuông.
    ( c. Để cho hòn đá sáng bóng hơn.
    Câu 4: Trong những từ sau, từ nào dùng để chỉ đồ dùng học tập của học sinh?
    ( a. Bút.
    ( b. Đọc.
    ( c. Chăm chỉ.
    KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LÂN I TIẾNG VIỆT LỚP 2
    Năm học : 2012-2013
    A/Phần đọc:10điểm
    I/ Đọc thành tiếng: (6 điểm)
    I/ Đọc thành tiếng: (6 điểm)
    Giáo viên cho HS bốc thăm đọc 1 trong 6 bài sau:
    1. Bạn của Nai Nhỏ (TV2-T1-Tr22)
    2. Chiếc bút mực (TV2-T1-Tr40)
    3. Trên chiếc bè (TV2-T1-Tr34)
    4. Người mẹ hiền (TV2-T1-Tr63)
    5. Bàn tay dịu dàng (TV2-T1-Tr66)
    Sau đó trả lời một câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.
    II/ Học sinh đọc thầm và làm bài tập: (4điểm)
    Học sinh dọc thầm bài “Có công mài sắt có ngày nên kim”, sách Tiếng Việt 2-tập 1, trang 4. Dựa vào nội dung bài tập đọc, đánh dấu (x) vào ô ( trước câu trả lời đúng nhất:
    Câu 1: Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
    ( a. Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc vài dòng là chán, bỏ đi chơi.
    ( b. Viết chữ chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện.
    ( c.Cả hai câu trên đều đúng.
    Câu 2: Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
    ( a. Thấy bà cụ đang ngồi bán hàng.
    ( b. Thấy bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá.
    ( c. Thấy bà cụ đang ngồi nghỉ trên vệ đường.
    Câu 3: Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
    ( a. Để làm thành một chiếc kim khâu.
    ( b. Để làm thành một thỏi sắt hình vuông.
    ( c. Để cho hòn đá sáng bóng hơn.
    Câu 4: Trong những từ sau, từ nào dùng để chỉ đồ dùng học tập của học sinh ?
    ( a. Bút.
    ( b. Đọc.
    ( c. Chăm chỉ.
    B. Phần viết:
    1) Chính tả:( 5đ) Học sinh nghe viết bài “Trên chiếc bè” SGK Tiếng Việt 2 tập 1 trang 34. Viết tựa bài và đoạn: “Tôi và Dế Trũi……làm một chiếc bè.”
    2) Tập làm văn:
    Đề bài: Viết một đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu nói về cô giáo(hoặc thầy giáo) của em.
    …………………………………………………………………………………………………..
    HƯỚNG DẪN
     
    Gửi ý kiến